Bỏ qua tới nội dung
Agentra DocOps
Kiến thức văn thư

Thể thức văn bản hành chính theo Nghị định 30: 9 thành phần và cách trình bày

Thể thức là các thành phần một văn bản hành chính phải có; kỹ thuật trình bày là khổ giấy, lề, phông và cỡ chữ của từng thành phần. Trang này tóm tắt cả hai theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, kèm checklist soát trước khi trình ký.

Cập nhật ngày 08/10/2026

Thể thức văn bản là gì

Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, gồm những thành phần chính áp dụng cho mọi loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể (khoản 1 Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP).

Kỹ thuật trình bày gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí các thành phần và số trang (Điều 9). Chi tiết nằm ở Phụ lục I; viết hoa theo Phụ lục II; chữ viết tắt tên loại theo Phụ lục III.

Agentra DocOps
Màn Soạn thảo của DocOps: bản nháp văn bản hành chính trên trang A4 và nhãn hiệu lực của từng dòng căn cứ

Kỹ thuật trình bày theo Phụ lục I

Quy định chung và cỡ chữ của các thành phần chính theo Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP
Yếu tốQuy định
Khổ giấyA4 (210 mm x 297 mm), trình bày theo chiều dài
Lề trên, lề dưới20–25 mm
Lề trái30–35 mm
Lề phải15–20 mm
Phông chữTimes New Roman, bộ mã Unicode TCVN 6909:2001, màu đen
Quốc hiệuIn hoa, cỡ 12–13, đứng, đậm
Tiêu ngữIn thường, cỡ 13–14, đứng, đậm, kẻ ngang dài bằng dòng chữ
Tên cơ quan ban hànhIn hoa, cỡ 12–13, đứng, đậm, kẻ ngang dài 1/3–1/2 dòng chữ
Số, ký hiệuCỡ 13; "Số" in thường, ký hiệu in hoa
Địa danh, ngày thángIn thường, cỡ 13–14, nghiêng
Tên loại văn bảnIn hoa, cỡ 13–14, đứng, đậm
Trích yếuIn thường, cỡ 13–14, đứng, đậm; công văn ghi sau "V/v", cỡ 12–13
Nội dungIn thường, cỡ 13–14, canh đều hai lề, lùi đầu dòng 1 cm hoặc 1,27 cm, cách đoạn tối thiểu 6pt, cách dòng từ đơn tới 1,5 lines
Quyền hạn, chức vụ người kýIn hoa, cỡ 13–14, đứng, đậm
Họ tên người kýIn thường, cỡ 13–14, đứng, đậm
Nơi nhận"Nơi nhận:" cỡ 12, nghiêng, đậm; danh sách cỡ 11, đứng
Số trangCỡ 13–14, canh giữa trong lề trên, không hiện ở trang đầu

9 thành phần thể thức chính

  1. Quốc hiệu và Tiêu ngữ: ở góc trên bên phải trang đầu. Quốc hiệu "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM" in hoa, cỡ 12–13, đậm. Tiêu ngữ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" in thường, cỡ 13–14, đậm, canh giữa dưới Quốc hiệu, kẻ ngang dài bằng dòng chữ.
  2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản: ghi tên chính thức, đầy đủ, kèm tên cơ quan chủ quản trực tiếp nếu có. Tên cơ quan ban hành in hoa, cỡ 12–13, đậm, kẻ ngang dài 1/3–1/2 dòng chữ.
  3. Số, ký hiệu của văn bản: số là số thứ tự trong năm đăng ký tại Văn thư, số nhỏ hơn 10 ghi thêm số 0. Ký hiệu ghép chữ viết tắt tên loại với chữ viết tắt tên cơ quan, cỡ 13. Danh sách chữ viết tắt có ở trang Các loại văn bản hành chính.
  4. Địa danh và thời gian ban hành văn bản: in thường, cỡ 13–14, nghiêng, cùng dòng với số, ký hiệu. Sau địa danh có dấu phẩy; ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 ghi thêm số 0.
  5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản: tên loại in hoa, cỡ 13–14, đậm; trích yếu in thường, cỡ 13–14, đậm, ngay dưới tên loại. Công văn ghi trích yếu sau "V/v", in thường, cỡ 12–13.
  6. Nội dung văn bản: in thường, cỡ 13–14, canh đều hai lề, lùi đầu dòng 1 cm hoặc 1,27 cm, cách đoạn tối thiểu 6pt, cách dòng từ đơn tới 1,5 lines.
  7. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền: quyền hạn ký ghi TM., Q., KT., TL. hoặc TUQ. Quyền hạn, chức vụ in hoa, cỡ 13–14, đậm; họ tên in thường, cỡ 13–14, đậm, không ghi học hàm, học vị trước họ tên, trừ trường hợp người đứng đầu ngành, lĩnh vực quy định cho lực lượng vũ trang, tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học.
  8. Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức: trên văn bản điện tử là hình ảnh dấu màu đỏ, kích thước thật, định dạng .png nền trong suốt, trùm khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.
  9. Nơi nhận: "Nơi nhận:" cỡ 12, nghiêng, đậm; danh sách cỡ 11, đứng; dòng cuối ghi "Lưu: VT" cùng đơn vị soạn thảo và số bản.

Thành phần bổ sung

  • Phụ lục: đi kèm văn bản khi cần (Điều 8 khoản 3 điểm a).
  • Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, chỉ dẫn phạm vi lưu hành: mức độ khẩn gồm hỏa tốc, thượng khẩn, khẩn; độ mật gồm tuyệt mật, tối mật, mật; phạm vi lưu hành ví dụ "XEM XONG TRẢ LẠI", "LƯU HÀNH NỘI BỘ".
  • Ký hiệu người soạn thảo và số lượng bản phát hành: thành phần bổ sung theo điểm c khoản 3 Điều 8, gồm ký hiệu người soạn thảo và số lượng bản phát hành.
  • Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax: thành phần bổ sung theo điểm d khoản 3 Điều 8, gồm địa chỉ cơ quan, thư điện tử, trang thông tin điện tử, điện thoại, số Fax.

Checklist trước khi trình ký

  • Quốc hiệu và Tiêu ngữ đúng chữ, Tiêu ngữ có gạch nối.
  • Tên cơ quan chủ quản và cơ quan ban hành đúng tên chính thức.
  • Số do Văn thư cấp khi đăng ký, ký hiệu đúng chữ viết tắt tên loại.
  • Địa danh có dấu phẩy, ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 có số 0 phía trước.
  • Trích yếu ngắn, phản ánh nội dung chính của văn bản.
  • Căn cứ còn hiệu lực; lần dẫn đầu ghi đủ tên loại, số, ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu. Cách rà căn cứ có ở trang Rà soát căn cứ pháp lý.
  • Quyền hạn ký đúng: TM., Q., KT., TL. hoặc TUQ.
  • Nơi nhận đủ, dòng cuối "Lưu: VT".
  • Lề, phông, cỡ chữ đúng bảng kỹ thuật trình bày ở trên.

DocOps kiểm tra thể thức thế nào

Với văn bản đã nạp vào kho, DocOps kiểm tra 9 mục: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên cơ quan, số ký hiệu, địa danh và ngày, tên loại và trích yếu, nơi nhận, chữ ký, dấu. Quốc hiệu và tiêu ngữ được tách thành hai mục và phần nội dung không chấm, nên cách đếm khác chín thành phần của Điều 8. Mỗi mục có trạng thái đạt, thiếu hoặc cần xem; kết luận chung là đạt, cần xem hoặc không đạt. AI chấm, cán bộ xem lại kết quả.

DocOps không đo lề, phông hay cỡ chữ của tệp.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Văn bản hành chính có bao nhiêu thành phần thể thức?

Có 9 thành phần chính áp dụng cho mọi văn bản, kèm 4 nhóm thành phần bổ sung: phụ lục; dấu độ mật, mức độ khẩn và chỉ dẫn phạm vi lưu hành; ký hiệu người soạn thảo và số bản phát hành; địa chỉ và thông tin liên hệ của cơ quan. Căn cứ là Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

Căn lề văn bản hành chính thế nào?

Theo Phụ lục I Nghị định 30, lề trên và lề dưới 20–25 mm, lề trái 30–35 mm, lề phải 15–20 mm, trên khổ A4.

Văn bản hành chính dùng phông và cỡ chữ nào?

Phông Times New Roman, bộ mã Unicode TCVN 6909:2001, màu đen. Nội dung văn bản cỡ 13–14; Quốc hiệu cỡ 12–13; Tiêu ngữ cỡ 13–14.

Trang đầu có đánh số trang không?

Không. Số trang đánh từ 1 bằng chữ số Ả Rập, cỡ 13–14, canh giữa trong lề trên, nhưng không hiển thị ở trang thứ nhất.

Ghi ngày tháng ban hành thế nào?

Địa danh và ngày tháng in thường, nghiêng, sau địa danh có dấu phẩy. Ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 ghi thêm số 0, ví dụ "Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2026".

Xem thêm

DocOps còn làm gì cho đơn vị của bạn

Sẵn sàng thử DocOps cho đơn vị của bạn?

Tải app, xin key ngay trong màn Kích hoạt, và bắt đầu rà soát kho văn bản của đơn vị trong hôm nay.